khí khái

Học thuật
Thân thiện
khí khái

Anh ấy khí khái từ chối món quà không chính đáng.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Phẩm chất cứng cỏi, tự trọng, không chịu khuất phục hoặc lệ thuộc vào người khác: "Khí khái" chỉ phẩm giá tinh thần kiên cường của một người, luôn giữ vững lập trường không dễ dàng chấp nhận sự thương hại, ban ơn hay áp đặt từ người khác.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Anh ta người đầy khí khái, chẳng bao giờ chịu nhận sự giúp đỡ nếu cảm thấy đó lòng thương hại. (Anh ấy người đầy khí khái, chẳng bao giờ chịu nhận sự giúp đỡ nếu cảm thấy đó lòng thương hại.)
    • nghèo khó nhưng ấy sống rất khí khái, không bao giờ đi xin xỏ ai. ( nghèo khó nhưng ấy sống rất khí khái, không bao giờ đi xin xỏ ai.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Sống khí khái": sống một cách đường hoàng, tự trọng, không cúi đầu trước hoàn cảnh hay kẻ mạnh.

    • Ông cụ dạy con cháu phải biết sống khí khái, dẫu chết cũng không được hèn. (Ông cụ dạy con cháu phải biết sống khí khái, dẫu chết cũng không được hèn.)
  • "Khí khái của kẻ ": phẩm chất cao quý, khảng khái của người trí thức, coi trọng danh tiết lẽ phải.

    • Câu chuyện về khí khái của kẻ ngày xưa vẫn còn được lưu truyền mãi. (Câu chuyện về khí khái của kẻ ngày xưa vẫn còn được lưu truyền mãi.)
Biến thể từ gần giống
  • Khảng khái (tính từ): tinh thần mạnh mẽ, dám nói dám làm vì lẽ phải, thường dùng trong văn cảnh hào hiệp, nghĩa hiệp.

    • Lời nói khảng khái của ông khiến mọi người nể phục. (Lời nói khảng khái của ông khiến mọi người nể phục.)
  • Khí tiết (danh từ): khí phách tiết tháo (lòng trung thành, sự trong sạch) của một người, thường dùng trong bối cảnh lịch sử, chính trị.

    • Vị tướng giữ vững khí tiết đến hơi thở cuối cùng. (Vị tướng giữ vững khí tiết đến hơi thở cuối cùng.)
Từ đồng nghĩa
  • Tự trọng: biết coi trọng giữ gìn phẩm giá của bản thân.
  • Kiên cường: cứng cỏi, mạnh mẽ, không chịu khuất phục trước khó khăn.
Từ trái nghĩa
  • Hèn hạ: đê tiện, không lòng tự trọng.
  • Nhu nhược: yếu đuối, thiếu ý chí, dễ dàng chịu thua hoặc nghe theo người khác.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • "Giấy rách phải giữ lấy lề": trong hoàn cảnh khó khăn, túng thiếu vẫn phải giữ gìn phẩm giá, đạo đức (thể hiện tinh thần khí khái).

    • Câu tục ngữ "Giấy rách phải giữ lấy lề" khuyên người ta nghèo cũng phải sống khí khái. (Câu tục ngữ "Giấy rách phải giữ lấy lề" khuyên người ta nghèo cũng phải sống khí khái.)
  • "Đói cho sạch, rách cho thơm": đói nghèo, thiếu thốn vẫn phải giữ cho trong sạch, danh giá (cùng thể hiện lối sống khí khái).

    • Cụ thường nhắc câu "Đói cho sạch, rách cho thơm" như một lời răn dạy về lòng tự trọng khí khái. (Cụ thường nhắc câu "Đói cho sạch, rách cho thơm" như một lời răn dạy về lòng tự trọng khí khái.)
khí khái

Anh ấy khí khái từ chối món quà không chính đáng.

  1. Không chịu khuất, không chịu lụy người khác: Anh ta khí khái chẳng chịu nhận sự giúp đỡ ấy đâu.